Vinaya Piṭaka - Suttavibhaṅga

Tạng Luật - Bộ Phân Tích Giới Bổn

Trọn Bộ 9 tập:

[1], [2], [3], [4], [5], [6], [7], [8], [9]


Font Pāli (Vutimes)


CULLAVAGGA I / II

(TIỂU PHẨM 1 / II)

(tập 6 / 9)

Tỳ-khưu Indacanda dịch


PHẦN GIỚI THIỆU


Mục Lục Tóm Tắt:

 

I. CHƯƠNG HÀNH SỰ (Kammakkhandhakaṃ) chi tiết

II. CHƯƠNG PARIVĀSA (Parivāsakkhandhakaṃ) chi tiết

III. CHƯƠNG TÍCH LŨY TỘI (Samuccayakkhandhakaṃ) chi tiết

IV. CHƯƠNG DÀN XẾP (Samathakkhandhakaṃ) chi tiết


Mục Lục Chi Tiết:

 

I. CHƯƠNG HÀNH SỰ (Kammakkhandhakaṃ): Trở Về Mục Lục Tóm Tắt

1. Hành sự khiển trách (Tajjanīyakammaṃ):

[1] Câu chuyện về các tỳ khưu nhóm Paṇḍuka và Lohitaka
[3] Thực thi hành sự khiển trách
[4] Hành sự khiển trách không đúng Pháp, không đúng Luật
[16] Hành sự khiển trách đúng Pháp, đúng Luật
[28] Thực thi hành sự khiển trách nếu muốn
[34] Mười tám phận sự của vị tỳ khưu thực thi hành sự khiển trách
[36] Hành sự khiển trách không nên thu hồi
[39] Hành sự khiển trách nên được thu hồi
[42] Thu hồi hành sự khiển trách

2. Hành sự chỉ dạy (Niyassakammaṃ):

[43] Câu chuyện về tỳ khưu Seyyasaka
[44] Thực thi hành sự chỉ dạy
[45] Hành sự chỉ dạy không đúng Pháp, không đúng Luật
[57] Hành sự chỉ dạy đúng Pháp, đúng Luật
[69] Thực thi hành sự chỉ dạy nếu muốn
[75] Mười tám phận sự của vị tỳ khưu thực thi hành sự chỉ dạy
[77] Hành sự chỉ dạy không nên thu hồi
[80] Hành sự chỉ dạy nên được thu hồi
[83] Thu hồi hành sự chỉ dạy

3. Hành sự xua đuổi (Pabbājanīyakammaṃ):

[84] Câu chuyện về các tỳ khưu Assaji và Punabbasuka
[87] Thực thi hành sự xua đuổi
[89] Hành sự xua đuổi không đúng Pháp, không đúng Luật
[93] Hành sự xua đuổi đúng Pháp, đúng Luật
[105] Thực thi hành sự xua đuổi nếu muốn
[119] Mười tám phận sự của vị tỳ khưu thực thi hành sự xua đuổi
[122] Hành sự xua đuổi không nên thu hồi
[125] Hành sự xua đuổi nên được thu hồi
[128] Thu hồi hành sự xua đuổi

4. Hành sự hòa giải (Paṭisāraṇīyakammaṃ):

[129] Câu chuyện về tỳ khưu Sudhamma
[134] Thực thi hành sự hòa giải
[135] Hành sự hòa giải không đúng Pháp, không đúng Luật
[147] Hành sự hòa giải đúng Pháp, đúng Luật
[159] Thực thi hành sự hòa giải nếu muốn
[163] Mười tám phận sự của vị tỳ khưu thực thi hành sự hòa giải
[164] Cách thức yêu cầu thứ lỗi của vị tỳ khưu Sudhamma
[167] Hành sự hòa giải không nên thu hồi
[170] Hành sự hòa giải nên được thu hồi
[173] Thu hồi hành sự hòa giải

5. Hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội
(Āpattiyā adassane ukkhepanīyakammaṃ):

[174] Câu chuyện về tỳ khưu Channa
[175] Thực thi hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội
[176] Hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội không đúng Pháp, không đúng Luật
[188] Hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội đúng Pháp, đúng Luật
[200] Thực thi hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội nếu muốn
[206] Bốn mươi ba phận sự của vị tỳ khưu thực thi hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội
[208] Hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội không nên thu hồi
[216] Hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội nên được thu hồi
[224] Thu hồi hành sự án treo trong việc không nhìn nhận tội

6. Hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi
(Āpattiyā appaṭikamme ukkhepanīyakammaṃ):

[225] Câu chuyện về tỳ khưu Channa
[226] Thực thi hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi
[227] Hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi không đúng Pháp, không đúng Luật
[239] Hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi tội đúng Pháp, đúng Luật
[251] Thực thi hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi nếu muốn
[257] Bốn mươi ba phận sự của vị tỳ khưu thực thi hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi
[259] Hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi không nên thu hồi
[267] Hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi nên được thu hồi
[275] Thu hồi hành sự án treo trong việc không sửa chữa lỗi

7. Hành sự án treo trong việc không từ bỏ tà kiến ác
(Pāpikāya diṭṭhiyā appaṭinissagge ukkhepanīyakammaṃ):

[276] Câu chuyện về tỳ khưu Ariṭṭha
[277] Giảng về sự tai hại của dục tình
[278] Thực thi hành sự án treo trong việc không chịu từ bỏ tà kiến ác
[279] Hành sự án treo trong việc không chịu từ bỏ tà kiến ác không đúng Pháp, không đúng Luật
[291] Hành sự án treo trong việc không chịu từ bỏ tà kiến ác đúng Pháp, đúng Luật
[303] Thực thi hành sự án treo trong việc không chịu từ bỏ tà kiến ác nếu muốn
[309] Mười tám phận sự của vị tỳ khưu thực thi hành sự án treo trong việc không chịu từ bỏ tà kiến ác
[312] Hành sự án treo trong việc không chịu từ bỏ tà kiến ác không nên thu hồi
[315] Hành sự án treo trong việc không chịu từ bỏ tà kiến ác nên được thu hồi
[318] Thu hồi hành sự án treo trong việc không chịu từ bỏ tà kiến ác
[319] Bài kệ tóm lược


II. CHƯƠNG PARIVĀSA (Parivāsakkhandhakaṃ): Trở Về Mục Lục Tóm Tắt

1. Phận sự của vị thực hành parivāsa (Parivāsikavattaṃ):

[320] Câu chuyện về vị thực hành parivāsa
[322] Chín mươi bốn phận sự của vị thực hành parivāsa
[331] Ba sự đứt đêm của vị thực hành parivāsa
[332] Sự ngưng hành phạt parivāsa, sự ngưng phận sự
[333] Sự thọ trì lại hành phạt parivāsa, sự thọ trì lại phận sự

2. Phận sự của vị xứng đáng (thực hành) trở lại từ đầu
(Mūlāya paṭikassanārahavattaṃ):

[334] Câu chuyện về các vị xứng đáng (thực hành) trở lại từ đầu
[336] Phận sự của vị xứng đáng (thực hành) trở lại từ đầu

3. Phận sự của vị xứng đáng hành phạt mānatta (Mānattārahavattaṃ):

[344] Câu chuyện về các vị xứng đáng hành phạt mānatta
[345] Phận sự của vị xứng đáng hành phạt mānatta

4. Phận sự của vị thực hành mānatta (Mānattacārikavattaṃ):

[354] Câu chuyện về các vị thực hành mānatta
[356] Phận sự của vị thực hành mānatta
[365] Bốn sự đứt đêm của vị thực hành mānatta
[366] Sự ngưng hành phạt mānatta, sự ngưng phận sự
[367] Sự thọ trì lại hành phạt mānatta, sự thọ trì lại phận sự

5. Phận sự của vị xứng đáng sự giải tội (Abbhānārahavattaṃ):

[368] Câu chuyện về vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội
[370] Phận sự của vị xứng đáng sự giải tội
[376] Bài kệ tóm lược


III. CHƯƠNG TÍCH LŨY TỘI (Samuccayakkhandhakaṃ): Trở Về Mục Lục Tóm Tắt

[377] Câu chuyện về tỳ khưu Udāyi
[378] Việc cầu xin hành phạt mānatta của tội không có che giấu
[379] Việc ban cho hành phạt mānatta của tội không có che giấu
[381] Cầu xin sự giải tội
[382] Tuyên ngôn giải tội
[384] Hành phạt parivāsa của tội che dấu một ngày
[387] Hành phạt mānatta của tội che dấu một ngày
[389] Việc giải tội
[393] Hành phạt parivāsa của tội che dấu năm ngày
[395] Sự phạm thêm một tội không có che giấu
[396] Việc cầu xin sự (thực hành) trở lại từ đầu của tội không có che dấu
[397] Việc ban cho sự (thực hành) trở lại từ đầu của tội không có che dấu
[398] Lại phạm thêm một tội không có che giấu
[402] Việc ban cho hành phạt mānatta của ba tội
[404] Lại phạm thêm một tội không có che giấu
[409] Hoàn thành hành phạt mānatta, lại phạm thêm tội thứ năm
[414] Ban cho sự giải tội
[416] Việc cầu xin hành phạt parivāsa nửa tháng
[417] Việc ban cho hành phạt parivāsa nửa tháng
[421] Việc ban cho hành phạt parivāsa kết hợp (samodhānaparivāsa), v.v...

[440] Câu chuyện về vị tỳ khưu phạm nhiều tội
[444] Việc ban cho hành phạt parivāsa kết hợp với giá trị (agghena samodhānaparivāsa) của tội che giấu dài ngày nhất
[446] Câu chuyện về vị tỳ khưu phạm hai tội che giấu hai tháng chỉ xin hành phạt cho một tội
[447] Việc cầu xin hành phạt parivāsa hai tháng cho tội còn lại
[449] Giảng về các trường hợp thực hành parivāsa hai tháng
[456] Giảng về trường hợp phạm tội che giấu hai tháng mà chỉ cầu xin hành phạt parivāsa một tháng
[466] Câu chuyện về vị tỳ khưu phạm nhiều tội
[467] Việc ban cho hành phạt parivāsa hoàn toàn trong sạch (suddhantaparivāsa)
[471] Câu chuyện về vị tỳ khưu hoàn tục, v.v... Hành phạt parivāsa không có hiệu quả
[480] Sự (thực hành) trở lại từ đầu, v.v... không có tác dụng đối với vị hoàn tục, v.v...
[489] Giảng về hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây
[508] Giảng về trường hợp vị phạm tội, hoàn tục, v.v... rồi lại tu lên bậc trên
[529] Giảng về trường hợp vị đang thực hành parivāsa, hoàn tục, v.v... rồi lại tu lên bậc trên
[555] Giảng về trường hợp hai vị phạm tội
[566] Không được trong sạch với các tội
[575] Được trong sạch với các tội
[584] Bài kệ tóm lược


IV. CHƯƠNG DÀN XẾP (Samathakkhandhakaṃ): Trở Về Mục Lục Tóm Tắt

1. Hành xử Luật với sự hiện diện (Sammukhāvinayo):

[585] Câu chuyện về các tỳ khưu nhóm Lục Sư
[586] Trường hợp không đúng Pháp
[588] Trường hợp đúng Pháp

2. Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ (Sativinayo):

[589] Câu chuyện về ngài Dabba Mallaputta
[592] Chỉ định vị phân bố sàng tọa và sắp xếp các bữa ăn
[594] Câu chuyện về các tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka
[595] Câu chuyện gia chủ là người có bữa ăn ngon, chuyện tỳ khưu ni Mettiyā
[597] Việc ban cho cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ
[599] Năm sự ban cho đúng Pháp của cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ

3. Hành xử Luật khi không điên cuồng (Amūḷhavinayo):

[600] Câu chuyện về tỳ khưu Gagga
[601] Việc ban cho cách hành xử Luật khi không điên cuồng
[602] Việc ban cho không đúng Pháp của cách hành xử Luật khi không điên cuồng
[605] Việc ban cho đúng Pháp của cách hành xử Luật khi không điên cuồng

4. Việc phán xử theo tội đã được thừa nhận (Paṭiññātakaraṇaṃ):

[608] Câu chuyện về các tỳ khưu nhóm Lục Sư
[609] Sự phán xử theo tội đã được thừa nhận không đúng Pháp
[610] Sự phán xử theo tội đã được thừa nhận đúng Pháp

5. Thuận theo số đông (Yebhuyyasikā):

[611] Chỉ định vị phân phát thẻ
[612] Sự phân phát thẻ không đúng Pháp
[613] Sự phân phát thẻ đúng Pháp

6. Theo tội của vị ấy (Tassapāpiyasikā):

[614] Câu chuyện về tỳ khưu Upavāḷa
[615] Năm sự thực thi đúng Pháp của hành sự theo tội của vị ấy
[616] Hành sự theo tội của vị ấy không đúng Pháp, không đúng Luật
[617] Hành sự theo tội của vị ấy đúng Pháp, đúng Luật
[618] Thực thi hành sự theo tội của vị ấy nếu muốn
[624] Phận sự của vị tỳ khưu thực thi hành sự theo tội của vị ấy

7. Cách dùng cỏ che lấp (Tiṇavatthārakaṃ):

[626] Giải quyết bằng cách dùng cỏ che lấp
[627] Sự sám hối (desanā) theo cách dùng cỏ che lấp

8. Sự tranh tụng:

[632] Câu chuyện về tỳ khưu Channa. Bốn loại tranh tụng
[633] Giảng về bốn loại tranh tụng
[637] Nguyên nhân của sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi
[641] Nguyên nhân của sự tranh tụng liên quan đến khiển trách
[648] Nguyên nhân của sự tranh tụng liên quan đến tội
[649] Nguyên nhân của sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ
[650] Sự tranh tụng có thể là tốt, có thể là xấu, có thể là không tốt không xấu
[664] Giảng về sự liên quan

9. Chỉ định cách dàn xếp sự tranh tụng:

[672] Sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi được lắng dịu bởi hai cách dàn xếp
[675] Chỉ định vị tỳ khưu hội đủ mười điều kiện làm đại biểu
[681] Ba cách phân phát thẻ
[682] Sự tranh tụng liên quan đến khiển trách được lắng dịu bởi bốn cách dàn xếp
[683] Hành xử Luật bằng sự ghi nhớ
[685] Hành xử Luật khi không điên cuồng
[687] Hành xử theo tội của vị ấy
[689] Sự tranh tụng liên quan đến tội được lắng dịu bởi ba cách dàn xếp
[691] Hành xử bằng cách dùng cỏ che lấp
[694] Sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ được lắng dịu bởi một cách dàn xếp

 


Trở Về Mục Lục Tóm Tắt