Vinaya Piṭaka - Suttavibhaṅga

Tạng Luật - Bộ Phân Tích Giới Bổn

Trọn Bộ 9 tập:

[1], [2], [3], [4], [5], [6], [7], [8], [9]


Font Pāli (Vutimes)


MAHĀVAGGA I /II

(ĐẠI PHẨM 1/II)

(tập 4 / 9)

Tỳ-khưu Indacanda dịch


PHẦN GIỚI THIỆU


Mục Lục Tóm Tắt:

 

I. CHƯƠNG TRỌNG YẾU (Mahākhandhakaṃ) chi tiết

II. CHƯƠNG LỄ UPOSATHA (Uposathakkhandhakaṃ) chi tiết

III. CHƯƠNG VÀO MÙA MƯA (Vassūpanāyikakkhandhakaṃ) chi tiết

IV. CHƯƠNG LỄ PAVĀRAṆĀ (Pavāraṇākkhandhakaṃ) chi tiết


Mục Lục Chi Tiết:

 

I. CHƯƠNG TRỌNG YẾU (Mahākhandhakaṃ): Trở Về Mục Lục Tóm Tắt

1. Tụng phẩm thứ nhất:

[1] Phần nói về sự Giác Ngộ
[4] Phần nói về cội cây si của những người chăn dê
[5] Phần nói về cội cây Mucalinda. Câu chuyện về rắn chúa Mucalinda
[6] Phần nói về cội cây Rājayatana. Câu chuyện về các thương buôn Tapussa và Bhallika. Bốn b́nh bát của bốn vị Đại Thiên Vương
[7] Đức Thế Tôn không có ư định thuyết giảng Giáo Pháp
[8] Sự thỉnh cầu của Phạm Thiên. Ví dụ về hoa sen
[11] Câu chuyện về đạo sĩ lơa thể Upaka
[12] Câu chuyện về các tỳ khưu nhóm năm vị
[13] Kinh Chuyển Pháp Luân: Hai điều cực đoan, bốn Chân Lư Cao Thượng, v.v...
[16] Koṇḍañña chứng Pháp nhăn
[18] Sự xuất gia của các tỳ khưu nhóm năm vị
[20] Kinh Vô Ngă Tướng
[24] Sự chứng đắc A-la-hán của các tỳ khưu nhóm năm vị

2. Tụng phẩm thứ nh́:

[25] Câu chuyện về người con trai nhà danh giá tên Yasa
[27] Cha của Yasa trở thành nam cư sĩ quy y Tam Bảo đầu tiên
[28] Sự chứng đắc A-la-hán và sự xuất gia của Yasa
[29] Mẹ và người vợ cũ thứ nh́ của đại đức Yasa trở thành hai nữ cư sĩ đầu tiên
[30] Sự xuất gia của bốn người bạn của đại đức Yasa
[31] Sự xuất gia của năm mươi người bạn của đại đức Yasa
[32] 61 vị A-la-hán ra đi thuyết giảng.
[33] Ma Vương đến gặp đức Thế Tôn lần thứ nhất
[34] Phần nói về sự tu lên bậc trên bằng Tam Quy
[35] Ma Vương đến gặp đức Thế Tôn lần thứ nh́
[36] Câu chuyện về những người bạn thuộc nhóm các vương tử

3. Tụng phẩm thứ ba:

[37] Câu chuyện về các đạo sĩ bện tóc. Điều kỳ diệu thứ nhất
[40] Điều kỳ diệu thứ nh́. Điều kỳ diệu thứ ba. Điều kỳ diệu thứ tư
[42] Điều kỳ diệu thứ năm. Buổi đại lễ cúng tế
[44] Y paṃsukūla của đức Thế Tôn
[45] Những điều kỳ diệu khác
[51] Sự xuất gia của Uruvelakassapa, Nadīkassapa, Gayākassapa
[55] Bài kinh "Bị Cháy Rực"

4. Tụng phẩm thứ tư:

[56] Đi đến thành Rājagaha. Đức vua Seniya Bimbisāra đi đến yết kiến
[58] Tế độ đức vua Seniya Bimbisāra xứ Magadha và mười ngàn cư sĩ
[59] Năm điều ước nguyện của đức vua được thành tựu
[61] Bài kệ của chúa chư thiên Sakka
[63] Sự cúng dường Veḷuvana (Trúc Lâm)
[64] Câu chuyện về Sārīputta và Moggallāna. Câu chuyện về trưởng lăo Assaji
[70] Sārīputta và Moggallāna đi đến với đức Thế Tôn
[73] Lời đồn đăi về đức Thế Tôn

5. Tụng phẩm thứ năm:

[77] Nguyên nhân dẫn đến việc quy định về thầy tế độ
[81] Phận sự đối với thầy tế độ
[82] Phận sự đối với đệ tử
[83] Giảng về sự đuổi đi đệ tử
[84] Năm điều kiện của người đệ tử
[85] Sự xuất gia của người bà-la-môn bằng tuyên ngôn
[86] Nghi thức cầu xin sự tu lên bậc trên. Tuyên ngôn tu lên bậc trên
[87] Cho phép giải thích về bốn vật nương nhờ

6. Tụng phẩm thứ sáu:

[88] Quy định về thời điểm giải thích bốn vật nương nhờ
[89] Quy định về việc tu lên bậc trên với nhóm mười tỳ khưu hoặc hơn
[90] Câu chuyện về vị tỳ khưu Upasena con trai của Vaṅganta
[91] Quy định về thầy tế độ
[92] Cho phép về thầy dạy học. Thỉnh cầu thầy dạy học
[93] Phận sự đối với thầy dạy học
[94] Phận sự đối với học tṛ

7. Tụng phẩm thứ bảy:

[95] Giảng về sự đuổi đi học tṛ. Năm điều kiện của người học tṛ
[96] Quy định về thầy dạy học
[97] Các trường hợp đ́nh chỉ sự nương nhờ ở thầy tế độ và thầy dạy học
[98] Mười sáu nhóm năm của phần "Nên ban phép tu lên bậc trên"
[99] Mười sáu nhóm sáu của phần "Nên ban phép tu lên bậc trên"
[100] Giảng về Parivāsa cho người trước đây là ngoại đạo

8. Tụng phẩm thứ tám:

[101] Câu chuyện về năm thứ bệnh
[102] Không nên cho xuất gia binh sĩ của đức vua
[103] Không nên cho xuất gia kẻ cướp có mang biểu tượng, kẻ cướp phá ngục, kẻ cướp bị cáo thị tầm nă, kẻ bị hành phạt đánh bằng roi, kẻ bị hành phạt đóng dấu, kẻ thiếu nợ, kẻ nô tỳ
[110] Thông báo đến hội chúng về việc cạo tóc (bhaṇḍukamma).
[111] Câu chuyện về nhóm mười bảy thiếu niên: không cho tu lên bậc trên người dưới hai mươi tuổi
[113] Cho xuất gia sa di đứa trẻ có thể đuổi được quạ
[114] Một vị không nên để cho hai sa di phục vụ
[115] Cho phép vị tỳ khưu kinh nghiệm đủ năng lực sống nương nhờ năm năm
[116] Năm điều kiện. Sáu điều kiện của vị sống không nương nhờ

9. Tụng phẩm thứ chín:

[118] Việc xuất gia sa di của Rāhula. Được phép của cha mẹ cho xuất gia
[119] Cho phép vị có khả năng để cho nhiều sa di phục vụ.
[120] Mười điều học của sa di
[121] Câu chuyện về hành phạt của các sa di
[124] Mười điều trục xuất sa di
[125] Chuyện về các hạng người không được tu lên bậc trên: Kẻ vô căn. Kẻ trộm tướng mạo (tỳ khưu). Kẻ bỏ theo ngoại đạo. Loài thú. Kẻ giết mẹ. Kẻ giết cha. Kẻ giết A-la-hán. Kẻ làm nhơ tỳ khưu ni. Kẻ chia rẽ hội chúng. Kẻ làm chảy máu đức Phật. Kẻ lưỡng căn.
[133] Các trường hợp không được làm thầy tế độ cho tu lên bậc trên.
[134] Y và b́nh bát của vị tu lên bậc trên
[135] Ba mươi hai trường hợp không nên cho xuất gia.

10. Tụng phẩm thứ mười:

[136] Giảng giải về sự nương nhờ
[140] Việc tu lên bậc trên của hai vị, ba vị
[141] Hai mươi tuổi tính theo thai bào
[142] Hành sự tu lên bậc trên
[143] Bốn vật nương nhờ
[144] Bốn điều không nên làm
[145] Trường hợp các vị bị án treo hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại
[146] Bài kệ tóm lược


II. CHƯƠNG LỄ UPOSATHA (Uposathakkhandhakaṃ): Trở Về Mục Lục Tóm Tắt

1. Tụng phẩm thứ nhất:

[147] Đức vua Seniya Bimbisāra xứ Magadha và các ngoại đạo
[148] Việc thuyết giảng Giáo Pháp
[149] Việc đọc tụng giới bổn. Giảng giải về phần mở đầu
[153] Câu chuyện về trưởng lăo Mahākappina
[154] Việc ấn định ranh giới. Các điểm mốc của ranh giới
[155] Ranh giới quá rộng lớn. Ranh giới đến bờ bên kia của gịng sông
[157] Chỉ định nhà hành lễ Uposatha
[158] Hủy bỏ nhà hành lễ Uposatha
[159] Ấn định mặt tiền của nhà hành lễ Uposatha
[162] Câu chuyện về trưởng lăo Mahākassapa. Việc xa ĺa ba y.
[163] Ấn định ranh giới. Hủy bỏ ranh giới
[164] Ranh giới của ngôi làng, của thị trấn
[165] Ấn định ranh giới sai Luật.
[166] Hai lễ Uposatha. Bốn loại hành sự Uposatha
[167] Năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha. Nghi thức tiến hành. Cho phép đọc tụng giới bổn Pātimokkha một cách tóm tắt khi có sự nguy hiểm
[170] Thỉnh ư trước khi buộc tội
[171] Phản đối. Bày tỏ quan điểm. Khẳng định về hành sự sai Pháp.
[172] Liên quan đến việc đọc tụng giới bổn Pātimokkha

2. Tụng phẩm thứ nh́:

[175] Giới bổn Pātimokkha là trách nhiệm của vị trưởng lăo
[177] Việc tính toán (ngày) của nửa tháng, đếm số tỳ khưu
[178] Việc thông báo lễ Uposatha
[179] Các phận sự trước lễ Uposatha
[181] Giảng giải về việc chuyển đạt sự trong sạch của vị bệnh
[182] Giảng giải về việc chuyển đạt sự tùy thuận của vị bệnh
[183] Ǵn giữ sự hợp nhất của hội chúng khi hành lễ Uposatha
[184] Câu chuyện về tỳ khưu Gagga. Sự đồng ư về bệnh điên
[185] Sự thực hiện lễ Uposatha bởi bốn, ba, hai, một vị
[186] Giảng giải về sự sám hối

3. Tụng phẩm thứ ba:

[191] Mười lăm trường hợp đọc tụng giới bổn được vô tội
[192] Mười lăm trường hợp phe nhóm lại tưởng là hợp nhất
[193] Mười lăm trường hợp nghi ngờ
[194] Mười lăm trường hợp có sự ngần ngại
[195] Mười lăm trường hợp có dự tính chia rẽ
[197] Lễ Uposatha liên quan đến các vị thường trú và văng lai
[199] Nơi không nên đi đến vào ngày lễ Uposatha
[201] Không nên đọc tụng giới bổn Pātimokkha khi có tỳ khưu ni, v.v...
[204] Bài kệ tóm lược


III. CHƯƠNG VÀO MÙA MƯA (Vassūpanāyikakkhandhakaṃ): Trở Về Mục Lục Tóm Tắt

1. Tụng phẩm thứ nhất:

[205] Câu chuyện về nhiều vị tỳ khưu. Cho phép việc vào mùa (an cư) mưa
[206] Hai thời điểm vào mùa (an cư) mưa. Các vấn đề liên quan
[209] Đức vua Seniya Bimbisāra yêu cầu dời ngày vào mùa (an cư) mưa
[210] Câu chuyện về nam cư sĩ Udena. Việc đi trong bảy ngày có liên quan đến bảy hạng người
[211] Việc đi trong bảy ngày có liên quan đến năm hạng người và bảy hạng người

2. Tụng phẩm thứ nh́:

[214] Các trường hợp vô tội cho việc đứt mùa (an cư) mưa
[217] Việc vào mùa (an cư) mưa ở khu rào gia súc, trong xe tải, trong chiếc thuyền
[218] Các chỗ không được vào mùa (an cư) mưa
[220] Câu chuyện về người cháu trai của bà Visākhā mẹ của Migāra
[221] Câu chuyện về đại đức Upananda con trai ḍng Sākya. Giảng giải về mùa (an cư) mưa thời điểm trước
[222] Giảng giải về mùa (an cư) mưa thời điểm sau
[223] Bài kệ tóm lược


IV. CHƯƠNG LỄ PAVĀRAṆĀ (Pavāraṇākkhandhakaṃ): Trở Về Mục Lục Tóm Tắt

1. Tụng phẩm thứ nhất:

[224] Câu chuyện về nhiều vị tỳ khưu ở xứ Kosala
[226] Cho phép tiến hành lễ Pavāraṇā. Cách thức tiến hành lễ Pavāraṇā
[227] Giảng giải về cách thức tiến hành lễ Pavāraṇā
[228] Hai lễ Pavāraṇā. Bốn loại hành sự Pavāraṇā
[229] Giảng giải về việc chuyển đạt lời thỉnh cầu của vị bệnh
[230] Ǵn giữ sự hợp nhất của hội chúng khi hành lễ Pavāraṇā
[231] Sự thực hiện lễ Pavāraṇā bởi năm, bốn, ba, hai, một vị
[232] Giảng giải về sự sám hối vào ngày lễ Pavāraṇā

2. Tụng phẩm thứ nh́:

[233] Mười lăm trường hợp được vô tội
[234] Mười lăm trường hợp phe nhóm lại tưởng là hợp nhất
[235] Mười lăm trường hợp nghi ngờ
[236] Mười lăm trường hợp có sự ngần ngại
[237] Mười lăm trường hợp có dự tính chia rẽ
[238] Lễ Pavāraṇā liên quan đến các vị thường trú và văng lai
[241] Nơi không nên đi đến vào ngày lễ Pavāraṇā
[243] Không nên thỉnh cầu khi có tỳ khưu ni, cô ni tu tập sự, v.v...

3. Tụng phẩm thứ ba:

[244] Các trường hợp tiến hành lễ Pavāraṇā khi có sự bận rộn và nguy hiểm
[245] Đ́nh chỉ lễ Pavāraṇā
[246] Lễ Pavāraṇā đă không bị đ́nh chỉ, đă bị đ́nh chỉ
[247] Giảng giải về sự đ́nh chỉ lễ Pavāraṇā của vị tỳ khưu
[248] Các trường hợp sám hối tội trong ngày lễ Pavāraṇā
[250] Câu chuyện về các vị thường gây nên các sự xung đột, căi cọ, v.v...
[251] Sự đồng thuận về lễ Pavāraṇā (Pavāranāsaṅgaha)
[252] Bài kệ tóm lược


Trở Về Mục Lục Tóm Tắt