XLVII. SĀLAKUSUMIYAVAGGO

XLVII. PHẨM SĀLAKUSUMIYA:

 
461. Sālakusumiyattherāpadānaṃ

461. Kư Sự về Trưởng Lăo Sālakusumiya:

 

***

 

4864. Parinibbute bhagavati jalajuttamanāmake,
āropitamhi citake sālapupphamapūjayiṃ.

Khi đức Thế Tôn tên là Padumuttara viên tịch Niết Bàn và được đặt lên ở giàn hỏa táng, tôi đă cúng dường bông hoa sālā.

 

4865. Satasahasse ito kappe yaṃ pupphamabhiropayiṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi citapūjāyidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă dâng lên bông hoa cho đến một trăm ngàn kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa táng (đức Phật).

 

4866. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
sabbāsavā parikkhīṇā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đă được cạn kiệt, tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4867. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4868. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Sālakusumiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Sālakusumiya[1] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Sālakusumiyattherassa apadānaṃ paṭhamaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Sālakusumiya là phần thứ nhất.

 

--ooOoo--

 

 

462. Citakapūjakattherāpadānaṃ

462. Kư Sự về Trưởng Lăo Citakapūjaka:

 

***

 

4869. Jhāyamānassa bhagavato sikhino lokabandhuno,
aṭṭhacampakapupphāni citakaṃ abhiropayiṃ.

Khi đức Thế Tôn Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian đang được thiêu đốt, tôi đă dâng lên giàn hỏa táng của Ngài tám bông hoa campaka.

 

4870. Ekatiṃse ito kappe yaṃ pupphamabhiropayiṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi citakapūjāyidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă dâng lên bông hoa cho đến ba mươi mốt kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa táng (đức Phật).

 

4871. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4872. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4873. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Citakapūjaka[2] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Citakapūjakattherassa apadānaṃ dutiyaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Citakapūjaka là phần thứ hai.

 

--ooOoo--

 

463. Citakanibbāpakattherāpadānaṃ

463. Kư Sự về Trưởng Lăo Citakanibbāpaka:

 

***

 

4874. Dayhamāne sarīramhi vessabhussa mahesino,
gandhodakaṃ gahetvāna citaṃ nibbāpayiṃ ahaṃ.

Khi nhục thân của bậc Đại Ẩn Sĩ Vessabhū đang được đốt cháy, tôi đă cầm lấy nước thơm và đă làm nguội giàn hỏa táng.

 

4875. Ekatiṃse ito kappe citaṃ nibbāpayiṃ ahaṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi gandhodakassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă làm nguội giàn hỏa táng cho đến ba mươi mốt kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của nước thơm.

 

4876. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4877. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4878. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Citakanibbāpako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Citakanibbāpaka[3] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Citakanibbāpakattherassa apadānaṃ tatiyaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Citakanibbāpaka là phần thứ ba.

 

--ooOoo--

 

 

464. Setudāyakattherāpadānaṃ

464. Kư Sự về Trưởng Lăo Setudāyaka:

 

***

 

4879. Vipassino bhagavato caṅkamantassa sammukhā,
pasannacitto sumano setuṃ kārāpayiṃ ahaṃ.

Khi đức Thế Tôn Vipassī đang đi kinh hành ở trước mặt, với tâm tịnh tín, với ư vui mừng, tôi đă cho thực hiện cây cầu.

 

4880. Ekanavute ito kappe yaṃ setuṃ kārayiṃ ahaṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi setudānassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă cho thực hiện cây cầu cho đến chín mươi mốt kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây cầu.

 

4881. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4882. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4883. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Setudāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Setudāyaka đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Setudāyakattherassa apadānaṃ catutthaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Setudāyaka là phần thứ tư.

 

--ooOoo--

 

 

465. Sumanatālavaṇṭiyattherāpadānaṃ

465. Kư Sự về Trưởng Lăo Sumanatālavaṇṭiya:

 

***

 

4884. Siddhatthassa bhagavato tālavaṇṭamadāsahaṃ,
sumanehi paṭicchannaṃ dhārayāmi mahāyasaṃ.

Tôi đă dâng cúng chiếc quạt được phủ lên bởi những bông hoa lài đến đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi nắm giữ danh vọng lớn lao.

 

4885. Catunavute ito kappe tālavaṇṭamadāsahaṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi tālavaṇṭassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă dâng cúng chiếc quạt cho đến chín mươi bốn kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của chiếc quạt.

 

4886. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4887. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4888. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Sumanatālavaṇṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Sumanatālavaṇṭiya[4] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Sumanatālavaṇṭiyattherassa apadānaṃ pañcamaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Sumanatālavaṇṭiya là phần thứ năm.

 

--ooOoo--

 

 

466. Avaṇṭaphaliyattherāpadānaṃ

466. Kư Sự về Trưởng Lăo Avaṇṭaphaliya:

 

***

 

4889. Sataraṃsī nāma bhagavā sayambhū aparājito,
vivekakāmo sambuddho gocarāyābhinikkhami.

Đức Thế Tôn, đấng Tự Chủ, bậc không bị hàng phục tên là Sataraṃsī. Có ước muốn ẩn dật, đấng Toàn Giác đă ra đi về việc khất thực.

 

4890. Phalahattho ahaṃ disvā upagacchiṃ narāsabhaṃ,
pasannacitto sumano avaṇṭaṃ adadiṃ phalaṃ.

Có trái cây ở tay, tôi đă nh́n thấy và đă đi đến gặp đấng Nhân Ngưu. Với tâm tịnh tín, với ư vui mừng, tôi đă dâng cúng trái avaṇṭa.

 

4891. Catunavute ito kappe yaṃ phalamadadiṃ tadā,
duggatiṃ nābhijānāmi phaladānassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă dâng cúng trái cây cho đến chín mươi bốn kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.

 

4892. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4893. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4894. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Avaṇṭaphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Avaṇṭaphaliya[5] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Avaṇṭaphaliyattherassa apadānaṃ chaṭṭhaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Avaṇṭaphaliya là phần thứ sáu.

 

--ooOoo--

 

 

467. Labujadāyakattherāpadānaṃ

467. Kư Sự về Trưởng Lăo Labujadāyaka:

 

***

 

4895. Nagare bandhumatiyā ārāmiko ahuṃ tadā,
addasaṃ virajaṃ buddhaṃ gacchantaṃ anilañjase.

Khi ấy, tôi đă là người phụ việc tu viện ở thành phố Bandhumatī. Tôi đă nh́n thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm đang đi ở trên không trung.

 

4896. Labujaṃ phalamādāya buddhaseṭṭhassadāsahaṃ,
ākāseva ṭhito santo paṭiggaṇhi mahāyaso.

Tôi đă cầm lấy trái mít và đă dâng cúng đến đức Phật tối thượng. Bậc có danh vọng lớn lao đă thọ lănh trong khi đang đứng ở ngay trên không trung.

 

4897. Vittisañjanano mayhaṃ diṭṭhadhammasukhāvaho,
phalaṃ buddhassa datvāna vippasannena cetasā.

Đối với tôi, Ngài là nguồn sanh lên nỗi vui mừng đưa đến sự an lạc trong thời hiện tại. Tôi đă dâng cúng trái cây đến đức Phật với tâm ư trong sạch.

 

4898. Adhigacchiṃ tadā pītiṃ vipulaṃ sukhamuttamaṃ,
uppajjate ca ratanaṃ nibbattassa tahiṃ tahiṃ.

Khi ấy, tôi đă đạt đến niềm phỉ lạc vĩ đại và sự an lạc thù thắng. Và khi tôi tái sanh ở nơi này nơi khác, có châu báu hiện lên (cho tôi).

 

4899. Ekanavute ito kappe yaṃ phalamadadiṃ tadā,
duggatiṃ nābhijānāmi phaladānassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă dâng cúng trái cây cho đến chín mươi mốt kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.

 

4900. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4901. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4902. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Labujadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Labujadāyaka[6] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Labudāyakattherassa apadānaṃ sattamaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Labujadāyaka là phần thứ bảy.

 

--ooOoo--

 

 

468. Pilakkhaphaladāyakattherāpadānaṃ

468. Kư Sự về Trưởng Lăo Pilakkhaphaladāyaka:

 

***

 

4903. Vanante buddhaṃ disvāna atthadassiṃ mahāyasaṃ,
pasannacitto sumano pilakkhassa phalaṃ adaṃ.

Sau khi nh́n thấy đức Phật Atthadassī, bậc có danh vọng lớn lao ở cuối rừng, với tâm tịnh tín với ư vui mừng tôi đă dâng lên trái của cây sung.

 

4904. Aṭṭhārase kappasate yaṃ phalamadadiṃ tadā,
duggatiṃ nābhijānāmi phaladānassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă dâng cúng trái cây cho đến một ngàn tám trăm kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.

 

4905. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4906. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4907. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Pilakkhaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti. Đại đức trưởng lăo Pilakkhaphaladāyaka[7] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Pilakkhaphaladāyakattherassa apadānaṃ aṭṭhamaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Pilakkhaphaladāyaka là phần thứ tám.

 

--ooOoo--

 

 

469. Sayampaṭibhāṇiyattherāpadānaṃ

469. Kư Sự về Trưởng Lăo Sayampaṭibhāṇiya:

 

***

 

4908. Kakudhaṃ vilasantaṃva devadevaṃ narāsabhaṃ,
rathiyaṃ paṭipajjantaṃ ko disvā nappasīdati.

Ai là người nh́n thấy đấng Nhân Ngưu, vị Trời của chư Thiên, đang tiến bước ở trên đường tợ như cây kakudha đang chói sáng mà không tịnh tín?

 

4909. Tamandhakāraṃ nāsetvā santāretvā bahuṃ janaṃ,
ñāṇālokena jotantaṃ ko disvā nappasīdati.

Ai là người nh́n thấy bậc đă xua đi điều tăm tối ấy, đă giúp cho nhiều người vượt qua, đang chói sáng với ánh sáng trí tuệ mà không tịnh tín?

 

4910. Vasīsatasahassehi niyyantaṃ lokanāyakaṃ,
uddharantaṃ bahū satte ko disvā nappasīdati.

Ai là người nh́n thấy đấng Lănh Đạo Thế Gian đang hướng dẫn một trăm ngàn vị có năng lực, đang tiếp độ nhiều chúng sanh mà không tịnh tín ?

 

4911. Āhanantaṃ dhammabheriṃ maddantaṃ titthiye gaṇe,
sīhanādaṃ vinadantaṃ ko disvā nappasīdati.

Ai là người nh́n thấy vị đang vỗ lên chiếc trống Giáo Pháp, đang khuất phục các nhóm ngoại đạo, đang gầm lên tiếng rống sư tử mà không tịnh tín?

 

4912. Yāvatā brahmalokato āgantvāna sabrahmakā,
pucchanti nipuṇe pañhe ko disvā nappasīdati.

Cho đến các Phạm Thiên từ thế giới Phạm Thiên đă đi đến và chất vấn các câu hỏi khôn khéo, ai là người nh́n thấy mà không tịnh tín?

 

4913. Yassañjaliṃ karitvāna āyācanti sadevakā,
tena puññaṃ anubhonti ko disvā nappasīdati.

Thế gian luôn cả chư Thiên thể hiện sự chắp tay đối với Ngài rồi thỉnh cầu, nhờ Ngài họ thọ hưởng phước báu, ai là người nh́n thấy mà không tịnh tín?

 

4914. Sabbe janā samāgamma sampavārenti cakkhumaṃ,
na vikampati ajjhiṭṭho ko disvā nappasīdati.

Tất cả mọi người tụ tập lại và thỉnh cầu bậc Hữu Nhăn, được yêu cầu Ngài không rung động, ai là người nh́n thấy mà không tịnh tín?

 

4915. Nagaraṃ pavisato yassa ravanti bheriyo bahū,
vinadanti gajā mattā ko disvā nappasīdati.

Khi Ngài đang đi vào thành phố, có nhiều chiếc trống vang lên và các con voi hào hứng rống lên, ai là người nh́n thấy mà không tịnh tín?

 

4916. Rathiyā gacchato yassa sabbābhā jotate sadā,

 abbhunnatā samā honti ko disvā na pasīdati.

Trong khi đang đi ở đường lộ, toàn bộ ánh sáng của Ngài luôn luôn chiếu sáng, những chỗ bị gập ghềnh trở thành bằng phẳng, ai là người nh́n thấy mà không tịnh tín?

 

4917. Vyāharantassa buddhassa cakkavāḷamhi sūyati,
sabbe satte viññāpeti ko disvā nappasīdati.

Khi đức Phật đang nói, (lời Ngài) được nghe ở bầu vũ trụ, Ngài làm cho tất cả chúng sanh được hiểu rơ, ai là người nh́n thấy mà không tịnh tín?

 

4918. Satasahasse ito kappe yaṃ buddhambhikittayiṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi kittanāya idaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă ngợi ca đức Phật cho đến một trăm ngàn kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của việc ca ngợi.

 

4919. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4920. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4921. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Sayampaṭibhāṇiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Sayampaṭibhāṇiya[8] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Sayampaṭibhāṇiyattherassa apadānaṃ navamaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Sayampaṭibhāṇiya là phần thứ chín.

 

--ooOoo--

 

470. Nimittavyākaraṇiyattherāpadānaṃ

470. Kư Sự về Trưởng Lăo Nimittavyākaraṇiya:

 

***

 

4922. Ajjhogahetvā himavaṃ mante vācem’ ahaṃ tadā,
catupaññāsahassāni sissā mayhaṃ upaṭṭhahuṃ.

Khi ấy, tôi đă đi sâu vào núi Hi-mă-lạp rồi đọc tụng chú thuật. Năm mươi bốn ngàn người đệ tử đă phục vụ tôi.

 

4923. Adhītā vedagū sabbe chaḷaṅge pāramiṅgatā,
sakavijjāhupatthaddhā himavante vasanti te.

Là những vị hiểu biết về kinh Vệ-đà, tất cả đă học thuộc ḷng, đă đạt đến sự toàn hảo về sáu chi phần. Được hỗ trợ bởi những sự hiểu biết của chính ḿnh, các vị ấy sống ở núi Hi-mă-lạp.

 

4924. Cavitvā tusitā kāyā devaputto mahāyaso,
uppajji mātukucchismiṃ sampajāno patissato.

Sau khi mệnh chung từ tập thể cơi trời Đâu Suất, vị Thiên tử có danh vọng lớn lao đă sanh vào bụng mẹ với sự nhận biết và có niệm.

 

4925. Sambuddhe upapajjante dasasahassī pakampatha,
andhā cakkhuṃ alabhiṃsu uppajjantamhi nāyake.

Khi bậc Toàn Giác đang được sanh ra, mười ngàn thế giới đă chuyển động. Khi đấng Lănh Đạo đang được sanh ra, những người mù đă đạt được thị giác.

 

4926. Sabbākāraṃ pakampittha kevalā vasudhā ayaṃ,
nigghosasaddaṃ sutvāna ubbijjiṃsu mahājanā.

Toàn bộ quả đất này đă chuyển động với mọi h́nh thức. Sau khi nghe được tiếng gầm thét, đám đông dân chúng đă hoảng hốt.

 

4927. Sabbe janā samāgamma āgacchuṃ mama santikaṃ,
vasudhāyaṃ pakampittha kiṃ vipāko bhavissati.

Tất cả mọi người đă tập trung lại và đă đi đến gặp tôi (hỏi rằng): “Quả đất này đă chuyển động, sẽ có hậu quả ǵ đây?

 

4928. Avacāsiṃ tadā tesaṃ ‘mā bhetha natthi vo bhayaṃ,
vissatthā hotha sabbepi uppādoyaṃ suvatthiko.

Khi ấy, tôi đă nói với họ rằng: “Các người chớ sợ hăi, sự nguy hại không có cho các người. Tất cả cũng nên tự tin, sự xuất hiện này là có điều tốt đẹp.

 

4929. Aṭṭhahetūhi samphussa vasudhāyaṃ pakampati,
tathā nimittā dissanti obhāso vipulo mahā.

Bị tác động bởi tám nguyên nhân, quả đất này chuyển động. Các điều báo hiệu như thế này được nh́n thấy, có ánh sáng bao la vĩ đại.

 

4930. Asaṃsayaṃ buddhaseṭṭho uppajjissati cakkhumā,
saññāpetvāna janataṃ pañcasīle kathesahaṃ.

Không c̣n nghi ngờ nữa, đức Phật tối thượng, bậc Hữu Nhăn sẽ hiện khởi.” Sau khi làm cho dân chúng biết rơ, tôi đă thuyết giảng về năm giới cấm.

 

4931. Sutvāna pañcasīlāni buddhuppādañca dullabhaṃ,
ubbegajātā sumanā tuṭṭhahaṭṭhā ahaṃsu te.

Sau khi lắng nghe về năm giới cấm và về sự xuất hiện của đức Phật là điều khó đạt được, họ đă trở nên hớn hở vui mừng với niềm phấn khởi đă được sanh lên, với ư hoan hỷ.

 

4932. Dvenavute ito kappe yaṃ nimittaṃ viyākariṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi vyākaraṇassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đă giải thích về điềm báo hiệu cho đến chín mươi hai kiếp, tôi (đă) không biết đến cơi khổ; điều này là quả báu của việc giải thích.

 

4933. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền năo của tôi đă được thiêu đốt, tất cả các hữu đă được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đă được cởi trói), tôi sống không c̣n lậu hoặc.

 

4934. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đă thành công mỹ măn, đă thành tựu tam minh, đă thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4935. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đă đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đă thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Nimittavyākaraṇiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lăo Nimittavyākaraṇiya[9] đă nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Nimittavyākaraṇiyattherassa apadānaṃ dasamaṃ.

Kư sự về trưởng lăo Nimittavyākaraṇiya là phần thứ mười.

 

--ooOoo--

 

Uddānaṃ

Phần Tóm Lược:

 

Sālakusumiyo thero pūjānibbāpako pi ca,
setudo tālavaṇṭī ca avaṇṭa labujappado.
Pilakkha paṭibhāṇī ca veyyākaraṇiyo dijo,
dvesattati gāthāyo gaṇitāyo vibhāvihi.

Vị trưởng lăo liên quan đến bông hoa sālā, luôn cả vị cúng dường (giàn hỏa táng), và vị làm nguội (giàn hỏa táng), vị dâng cúng cây cầu, vị có cây quạt, (vị dâng lên) trái avaṇṭa, vị dâng lên trái mít, (vị dâng lên) trái sung, vị ca ngợi, và vị Bà-la-môn liên quan việc giải thích. Có bảy mươi hai câu kệ đă được tính đếm bởi các bậc trí.

 

Sālakusumiyavaggo sattacattāḷīsamo.

Phẩm Sālakusumiya là phẩm thứ bốn mươi bảy.

 

--ooOoo--

 


[1] Sālakusumiya nghĩa là “vị liên quan đến bông hoa (kusuma) sālā.”

[2] Citakapūjaka nghĩa là “vị cúng dường (pūjaka) giàn hỏa táng (citaka).”

[3] Citakanibbāpaka nghĩa là vị làm nguội (nibbāpaka) giàn hỏa táng (citaka).”

[4] Sumanatālavaṇṭiya nghĩa là “vị liên quan đến chiếc quạt (tālavaṇṭa) được gắn hoa lài (sumanā).”

[5] Avaṇṭaphaliya nghĩa là “vị liên quan đến trái cây (phala) avaṇṭa.”

[6] Labujadāyaka nghĩa là “vị dâng cúng (labuja) trái mít (dāyaka).”

[7] Pilakkhaphaladāyaka nghĩa là “vị dâng cúng (dāyaka) trái cây (phala) của cây sung (pilakkha).”

[8] Sayampaṭibhāṇiya nghĩa là “vị liên quan đến việc đích thân (sayaṃ) ca ngợi (paṭibhāṇa).”

[9] Nimittavyākaraṇiya nghĩa là “vị liên quan đến việc giải thích (vyākaraṇa) các điềm báo hiệu (nimitta).”