XLVI. JAGATIDĀYAKAVAGGO

XLVI. PHẨM JAGATIDĀYAKA:

 

 

451. Jagatidāyakattherāpadānaṃ

451. Ký Sự về Trưởng Lão Jagatidāyaka:

 

***

 

4797. Dhammadassissa munino bodhiyā pādaputtame,
pasannacitto sumano jagatiṃ kārayiṃ ahaṃ.

Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện nền đất ở cội cây Bồ Đề tối thượng của bậc Hiền Triết Dhammadassī.

 

4798. Darito pabbatāto vā rukkhato patito ahaṃ,
cuto patiṭṭhaṃ vindāmi jagatiyā idaṃ phalaṃ.

Dầu tôi bị ngã từ vực thẳm, từ ngọn núi, hoặc từ thân cây, chết đi tôi có được sự nâng đỡ; điều này là quả báu của nền đất.

 

4799. Na me corā pasahanti nātimaññeti khattiyo,
sabbāmitte ’tikkamāmi jagatiyā idaṃ phalaṃ.

Lũ trộm cướp không áp bức tôi, các vị Sát-đế-lỵ không xem thường tôi, tôi vượt trội tất cả các kẻ thù; điều này là quả báu của nền đất.

 

4800. Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi devattaṃ atha mānusaṃ,
sabbattha pūjito homi jagatiyā idaṃ phalaṃ.

Ở nơi nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi đều được tôn vinh ở tất cả các nơi; điều này là quả báu của nền đất.

 

4801. Aṭṭhārase kappasate jagatiṃ kārayiṃ ahaṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi jagatidānassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đã cho thực hiện nền đất cho đến một ngàn tám trăm kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của nền đất.

 

4802. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4803. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4804. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Jagatidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Jagatidāyaka[1] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Jagatidāyakattherassa apadānaṃ paṭhamaṃ.

Ký sự về trưởng lão Jagatidāyaka là phần thứ nhất.

 

--ooOoo--

452. Morahatthiyattherāpadānaṃ

452. Ký Sự về Trưởng Lão Morahatthiya:

 

***

 

4805. Morahatthaṃ gahetvāna upesiṃ lokanāyakaṃ,
pasannacitto sumano morahatthamadāsahaṃ.

Tôi đã cầm lấy cánh quạt lông công và đã đi đến đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng cánh quạt lông công.

 

4806. Iminā morahatthena cetanā paṇidhīhi ca,
nibbāyiṃsu tayo aggī labhāmi vipulaṃ sukhaṃ.

Do cánh quạt lông công này và do các nguyện lực của tác ý, ba ngọn lửa[2] đã được dập tắt, tôi đạt được sự an lạc lớn lao.

 

4807. Aho buddhā aho dhammā aho no satthusampadā,
datvānahaṃ morahatthaṃ labhāmi vipulaṃ sukhaṃ.

Ôi chư Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư chúng ta! Sau khi dâng cúng cánh quạt lông công, tôi đạt được sự an lạc lớn lao.

 

4808. Tiyaggī nibbutā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
sabbāsavā parikkhīṇā natthi ’dāni punabbhavo.

Ba ngọn lửa của tôi đã được dập tắt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.

 

4809. Ekatiṃse ito kappe yaṃ dānamadadiṃ tadā,
duggatiṃ nābhijānāmi morahatthassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đã cúng dường vật thí cho đến ba mươi mốt kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của cánh quạt lông công.

 

4810. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4811. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4812. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Morahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Morahatthiya[3] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Morahatthiyattherassa apadānaṃ dutiyaṃ.

Ký sự về trưởng lão Morahatthiya là phần thứ hai.

 

--ooOoo--

 

 

453. Sīhāsanavījakattherāpadānaṃ

453. Ký Sự về Trưởng Lão Sīhāsanavījaka:

 

***

 

4813. Tissassāhaṃ bhagavato bodhirukkhamavandisaṃ,
paggayha vījaniṃ tattha sīhāsanamavījayiṃ.

Tôi đã đảnh lễ cội cây Bồ Đề của đức Thế Tôn Tissa. Tôi đã cầm lấy cây quạt và đã hầu quạt bảo tọa sư tử ở tại nơi ấy.

 

4814. Dvenavute ito kappe sīhāsanamavījahaṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi vījanāya idaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đã hầu quạt bảo tọa sư tử cho đến chín mươi hai kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của việc hầu quạt.

 

4815. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4816. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4817. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Sīhāsanavījako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Sīhāsanavījaka[4] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Sīhāsanavījakattherassa apadānaṃ tatiyaṃ.

Ký sự về trưởng lão Sīhāsanavījaka là phần thứ ba.

 

--ooOoo--

 

 

454. Ti-ukkādhārakattherāpadānaṃ

454. Ký Sự về Trưởng Lão Ti-ukkādhāraka:

 

***

 

4818. Padumuttarabuddhassa bodhiyā pādaputtame,
pasannacitto sumano tayo ukkā adhārayiṃ.

Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm ba ngọn đuốc ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Phật Padumuttara.

 

4819. Satasahasse ito kappe sohaṃ ukkamadhārayiṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi ukkādānassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đây đã cầm ngọn đuốc cho đến một trăm ngàn kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn đuốc.

 

4820. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4821. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4822. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Ti-ukkādhārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Ti-ukkādhāraka[5] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Ti-ukkādhārakattherassa apadānaṃ catutthaṃ.

Ký sự về trưởng lão Ti-ukkādhāraka là phần thứ tư.

 

--ooOoo--

 

 

455. Akkamanadāyakattherāpadānaṃ

455. Ký Sự về Trưởng Lão Akkamanadāyaka:

 

***

 

4823. Kakusandhassa munino brāhmaṇassa vusīmato,
divāvihāraṃ vajato akkamanamadāsahaṃ.

Tôi đã dâng cúng tấm lót chân đến đấng Hiền Triết Kakusandha, vị Bà-la-môn toàn hảo trong lúc Ngài đang tiến hành việc nghỉ ngơi giữa ngày.

 

4824. Imasmiṃ yeva kappasmiṃ yaṃ dānamadadiṃ tadā,
duggatiṃ nābhijānāmi akkamanassidaṃ phalaṃ.

Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của tấm lót chân.

 

4825. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4826. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4827. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Akkamanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Akkamanadāyaka[6] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Akkamanadāyakattherassa apadānaṃ pañcamaṃ.

Ký sự về trưởng lão Akkamanadāyaka là phần thứ năm.

 

--ooOoo--

 

 

456. Vanakoraṇḍiyattherāpadānaṃ

456. Ký Sự về Trưởng Lão Vanakoraṇḍiya:

 

***

 

4828. Siddhatthassa bhagavato lokajeṭṭhassa tādino,
vanakoraṇḍamādāya buddhassa abhiropayiṃ.

Tôi đã cầm lấy bông hoa koraṇḍa rừng và đã dâng lên đức Phật, đấng Thế Tôn Siddhattha, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.

 

4829. Catunavute ito kappe yaṃ pupphamabhiropayiṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đã dâng lên bông hoa cho đến chín mươi bốn kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.

 

4830. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4831. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4832. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Vanakoraṇḍiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Vanakoraṇḍiya[7] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Vanakoraṇḍiyattherassa apadānaṃ chaṭṭhaṃ.

Ký sự về trưởng lão Vanakoraṇḍiya là phần thứ sáu.

 

Vīsatimaṃ bhāṇavāraṃ.

Tụng phẩm thứ hai mươi.

 

--ooOoo--

 

 

457. Ekachattiyattherāpadānaṃ

457. Ký Sự về Trưởng Lão Ekachattiya:

 

***

 

4833. Aṅgārajātā paṭhavī kukkulānugatā mahī,
padumuttaro bhagavā abbhokāsambhi caṅkami.

Trái đất nảy sanh ra than hừng, mặt đất trở thành tro nóng. Đức Thế Tôn Padumuttara đã đi kinh hành ở ngoài trời.

 

4834. Paṇḍaraṃ chattamādāya addhāna paṭipajjahaṃ,
tattha disvāna sambuddhaṃ vitti me upapajjatha.

Sau khi cầm lấy chiếc lọng che màu trắng, tôi đã đi đường xa. Sau khi nhìn thấy đấng Toàn Giác ở tại nơi ấy, nỗi vui mừng đã khởi đến cho tôi.

 

4835. Marīciyotthaṭā bhūmi aṅgārava mahī ayaṃ,
upavāyanti mahāvātā sarīrassāsukhepanā.

Mặt đất được phủ lên bởi màn ảo ảnh, trái đất này toàn là than hừng. Có cơn gió mạnh thổi đến làm mất đi sự thoải mái của cơ thể.

 

4836. Sītaṃ uṇhaṃ vihanantaṃ vātātapanivāraṇaṃ,
paṭigaṇha imaṃ chattaṃ phassayissāmi nibbutiṃ.

Xin Ngài hãy thọ lãnh chiếc lọng che này diệt trừ được sự lạnh và nóng, có sự cản ngăn đối với sức nóng của cơn gió, con sẽ được chạm đến sự tịch diệt.”

 

4837. Anukampako kāruṇiko padumuttaro mahāisi,
mama saṅkappamaññāya paṭigaṇhi tadā jino.

Sau khi biết được ý định của tôi, đấng Bi Mẫn, vị có lòng thương tưởng, bậc Đại Ẩn Sĩ, đấng Chiến Thắng Padumuttara khi ấy đã thọ lãnh.

 

4838. Tiṃsakappāni devindo devarajjamakārayiṃ,
satānaṃ pañcakkhattuñca cakkavattī ahosahaṃ.

Tôi đã là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc ba mươi kiếp. Và tôi đã trở thành vị Chuyển Luân Vương năm trăm lần.

 

4839. Padesarajjaṃ vipulaṃ gaṇanāto asaṅkhiyaṃ,
anubhomi sakaṃ kammaṃ pubbe sukatamattano.

Vương quyền về lãnh thổ là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm. Tôi thọ hưởng nghiệp của chính mình đã được bản thân thực hiện tốt đẹp trước đây.

 

4840. Ayaṃ me pacchimā jāti carimo vattate bhavo,
ajjāpi setacchattaṃ me sabbakālaṃ dharīyati.

Đây là lần sinh ra sau cùng của tôi, là lần hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Ngay cả hôm nay cũng có chiếc lọng che màu trắng được cầm che cho tôi trong mọi thời điểm.

 

4841. Satasahasse ito kappe yaṃ chattamadadiṃ tadā,
duggatiṃ nābhijānāmi chattadānassidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đã dâng cúng chiếc lọng che cho đến một trăm ngàn kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc lọng.

 

4842. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4843. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4844. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Ekachattiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Ekachattiya[8] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Ekachattiyattherassa apadānaṃ sattamaṃ.

Ký sự về trưởng lão Ekachattiya là phần thứ bảy.

 

--ooOoo--

 

 

458. Jātipupphiyattherāpadānaṃ

458. Ký Sự về Trưởng Lão Jātipupphiya:

 

***

 

4845. Parinibbute bhagavati padumuttare mahāyase,
pupphavaṭaṃsake katvā sarīramabhiropayiṃ.

Khi đức Thế Tôn Padumuttara, bậc có danh vọng lớn lao viên tịch Niết Bàn, tôi đã làm những vòng hoa đội đầu rồi đã đặt lên nhục thân (của Ngài).

 

4846. Tattha cittaṃ pasādetvā nimmāṇaṃ agamāsahaṃ,
devalokagato santo puññakammaṃ sarāmahaṃ.

Tại nơi ấy, sau khi đã làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi Hóa Lạc Thiên. Trong khi sống ở thế giới chư Thiên, tôi nhớ lại nghiệp phước thiện.

 

4847. Ambarā pupphavasso me sabbakālaṃ pavassati,
saṃsarāmi manusse ce rājā homi mahāyaso.

Có cơn mưa bông hoa từ bầu trời rơi xuống ở tôi vào mọi thời điểm. Nếu tôi luân hồi ở loài người, tôi là vị vua có danh vọng lớn lao.

 

4848. Tahiṃ kusumavasso me abhivassati sabbadā,
tasseva pupphapūjāya vāhasā sabbadassino.

Tại nơi ấy có cơn mưa bông hoa rơi xuống ở tôi vào mọi lúc do mãnh lực của sự cúng dường bông hoa đến chính Ngài ấy là bậc có sự nhìn thấy tất cả.

 

4849. Ayaṃ pacchimako mayhaṃ carimo vattate bhavo,
ajjāpi pupphavasso me abhivassati sabbadā.

Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Ngay cả hôm nay cũng có cơn mưa bông hoa rơi xuống ở tôi vào mọi lúc.

 

4850. Satasahasse ito kappe yaṃ pupphamabhiropayiṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi dehapūjāyidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đã dâng lên bông hoa cho đến một trăm ngàn kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của việc cúng dường nhục thân (đức Phật).

 

4851. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4852. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4853. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Jātipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Jātipupphiya[9] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Jātipupphiyattherassa apadānaṃ aṭṭhamaṃ.

Ký sự về trưởng lão Jātipupphiya là phần thứ tám.

 

--ooOoo--

 

 

459. Paṭṭipupphiyattherāpadānaṃ

459. Ký Sự về Trưởng Lão Paṭṭipupphiya:

 

***

 

4854. Nīharante sarīramhi vajjamānāsu bherisu,
pasannacitto sumano paṭṭipupphamapūjayiṃ.

Khi nhục thân (đức Phật) được đưa đi, khi những chiếc trống đang được vỗ lên, tôi đã cúng dường bông hoa paṭṭi với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.

 

4855. Satasahasse ito kappe yaṃ pupphamabhipūjayiṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi dehapūjāyidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đã cúng dường bông hoa cho đến một trăm ngàn kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của việc cúng dường nhục thân (đức Phật).

 

4856. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4857. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4858. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Paṭṭipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Paṭṭipupphiya[10] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Paṭṭipupphiyattherassa apadānaṃ navamaṃ.

Ký sự về trưởng lão Paṭṭipupphiya là phần thứ chín.

 

--ooOoo--

 

 

460. Gandhapūjakattherāpadānaṃ

460. Ký Sự về Trưởng Lão Gandhapūjaka:

 

***

 

4859. Citesu kayiramānesu nānāgandhe samāhaṭe
pasannacitto sumano gandhamuṭṭhimapūjayiṃ.

Khi giàn hỏa táng đang được thực hiện, khi các vật thơm nhiều loại đã được mang lại, tôi đã cúng dường nắm tay vật thơm với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.

 

4860. Satasahasse ito kappe citakaṃ yamapūjayiṃ,
duggatiṃ nābhijānāmi citapūjāyidaṃ phalaṃ.

Kể từ khi tôi đã cúng dường giàn hỏa táng cho đến một trăm ngàn kiếp, tôi (đã) không biết đến cõi khổ; điều này là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa táng (đức Phật).

 

4861. Kilesā jhāpitā mayhaṃ bhavā sabbe samūhatā,
nāgo ’va bandhanaṃ chetvā viharāmi anāsavo.

Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.

 

4862. Svāgataṃ vata me āsi buddhaseṭṭhassa santike,
tisso vijjā anuppattā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.

 

4863. Paṭisambhidā catasso ca vimokkhāpi ca aṭṭhime,
chaḷabhiññā sacchikatā kataṃ buddhassa sāsanaṃ.

Tôi đã đắc chứng bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

 

Itthaṃ sudaṃ āyasmā Gandhapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.

Đại đức trưởng lão Gandhapūjaka[11] đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

 

Gandhapūjakattherassa apadānaṃ dasamaṃ.

Ký sự về trưởng lão Gandhapūjaka là phần thứ mười.

 

--ooOoo--

 

Uddānaṃ

Phần Tóm Lược:

 

Jagatī morahatthī ca āsanī ukkadhārako,
akkamī vanakoraṇḍi chattado jātipūjako.
Paṭṭipupphī ca yo thero dasamo gandhapūjako,
sattasaṭṭhi ca gāthāyo gaṇitāyo vibhāvihi.

Vị (thực hiện) nền đất, vị có cánh quạt chim công, vị (hầu quạt) bảo tọa, vị cầm giữa ngọn đuốc, vị có tấm lót chân, vị có bông hoa koraṇḍa rừng, vị dâng cúng chiếc lọng che, vị cúng dường hoa jāti, vị trưởng lão có bông hoa paṭṭi, và vị cúng dường vật thơm là thứ mười. Và có sáu mươi bảy câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.

 

Jagatidāyakavaggo chacattāḷīsamo.

Phẩm Jagatidāyaka là phẩm thứ bốn mươi sáu.

 

--ooOoo--


[1] Jagatidāyaka nghĩa là “vị dâng cúng (dāyaka) nền đất (jagati) ở cội cây Bồ Đề.”

[2] Ba ngọn lửa là lửa tham, lửa sân, và lửa si (ND).

[3] Morahatthiya nghĩa là “vị liên quan đến cái cánh (hattha) của chim công (mora),” diễn dịch là cánh quạt lông công (ND).

[4] Sīhāsanavījaka nghĩa là “vị quạt mát (vījaka) bảo tọa sư tử (sīhāsana).”

[5] Ti-ukkādhāraka nghĩa là “vị cầm (dhāraka) ba (ti) ngọn đuốc (ukkā).”

[6] Akkamanadāyaka nghĩa là “vị dâng cúng (dāyaka) tấm lót chân (akkamana).”

[7] Vanakoraṇḍiya nghĩa là “vị liên quan đến bông hoa koraṇḍa rừng (vana).”

[8] Ekachattiya nghĩa là “v liên quan đến một (eka) chiếc lng che (chatta).”

[9] Jātipupphiya nghĩa là “vị liên quan đến bông hoa (puppha) jāti.”

[10] Paṭṭipupphiya nghĩa là “vị liên quan đến bông hoa (puppha) paṭṭi.”

[11] Gandhapūjaka nghĩa là “vị cúng dường (pūjaka) vật thơm (gandha).”