Pháp Cú Số 418 (423)
Bà-la-môn là người đă dứt bỏ ưa và ghét
Tích chuyện: (PC 418) Khi có người hỏi, một thầy Tỳ-khưu, trước kia hành nghề khiêu vũ, trả lời rằng thầy không c̣n mảy may nào ham muốn khiêu vũ. Giảng về sự thay đổi nếp sống và sự thành đạt đạo quả của thầy, Đức Phật phật dạy những lời dưới. (tương tự câu chuyện trên).
418. Bỏ điều ưa điều ghét
Mát lạnh diệt sanh y
Bậc anh hùng chiến thắng
Nhiếp phục mọi thế giới
Ta gọi Bà-la-môn.
Phân Tích Từ: (Chữ viết tắt)
Người đă từ bỏ sự thích thú và sự không thích thú, trở nên mát mẻ, không mầm tái sanh, là vị đă chế ngự tất cả thế gian, là bậc anh hùng, Ta gọi vị ấy là Bà-la-môn.
1) Hitvā aratiṃ ca aratiṃ ca sītibhūtaṃ nirūpadhiṃ sabbalokābhibhuṃ viraṃ Người đă từ bỏ sự thích thú và sự không thích thú, trở nên mát mẻ, không mầm tái sanh, là vị đă chế ngự tất cả thế gian, là bậc anh hùng,
Ø ratiṃ (rati) N.f.Acc.Sg. sự thích thú.
Ø aratiṃ (arati) N.f.Acc.Sg. sự không thích thú. + rati N.f. + Tđn. a không.
Ø sītibhūtaṃ (sītibhūta) Adj.Acc.Sg.m. trở nên mát mẻ, trở nên b́nh lặng. + sīta Adj. b́nh lặng, mát lạnh. sīti. + bhūta Qkpt. đă trở nên. √ bhū th́, là, trở thành.
Ø nirūpadhiṃ (nirūpadhi) Adj.Acc.Sg.m. không mầm tái sanh. + upadhi N.m. tái sanh, không dính mắc. Tđn. ni không, ĺa.
Ø sabbalokābhibhuṃ (sabbalokābhibhū) N.Acc.Sg.m. vị đă chế ngự tất cả thế gian. + sabba Adj. tất cả. + loka N.m. thế giới, thế gian. + abhibhū N. người chế ngự, người chiến thắng. √ bhū th́, là, trở thành. Tđn. abhi quá.
Ø viraṃ (vīra) N.m.Acc.Sg. bậc anh hùng.
2) tamahaṃ brūmi brāhmaṇaṃ Ta gọi vị ấy là Bà-la-môn.