26 Brāhmaṇa  Vagga = Phẩm Bà-la-môn

 

Pháp Cú Số 386 (423)

Bà-la-môn là người hành thiền và trong sạch

Tích chuyện: (PC 386) Một người trong giai cấp Bà-la-môn để ư nghe Đức Phật thường gọi chư Tỳ-khưu, các đệ tử Ngài, là Bà-la-môn và nghĩ rằng ông ta cũng đáng được xưng hô như thế v́ vốn sanh trưởng trong một gia đ́nh Bà-la-môn. Ông đến bạch hỏi Đức Phật. Đức Phật giải đáp rằng người ta không trở thành Bà-la-môn - tức thánh nhơn - v́ sanh trưởng trong một gia đ́nh ở giai cấp Bà-la-môn mà v́ người ta đă thành đạt Mục Tiêu Tối Thượng.

 

Jhāyiṃ virajam āsīnaṃ katakiccam anāsavaṃ

uttamatthaṃ anuppattaṃ tamahaṃ brūmi brāhmaṇaṃ

(DhP 386)

 

386. Tu thiền trú ly trần
Phận sự xong vô lậu
Đạt được đích tối thượng
Ta gọi Bà-la-môn.

Phân Tích Từ: (Chữ viết tắt)

Vị có thiền, không ô nhiễm, đă ngồi xuống (nơi thanh vắng), có phận sự đă được làm xong, không c̣n lậu hoặc, đă đạt đến mục đích tối thượng, ta gọi vị ấy là Bà-la-môn.

1) Jhāyiṃ virajam āsīnaṃ katakiccam anāsavaṃ uttamatthaṃ anuppattaṃ Vị có thiền, không ô nhiễm, đă ngồi xuống (nơi thanh vắng), có phận sự đă được làm xong, không c̣n lậu hoặc, đă đạt đến mục đích tối thượng,

Ø     jhāyiṃ (jhāyī) N.Acc.Sg.m. Vị có thiền. jhe thiền.   

Ø     virajam (viraja) N.Acc.Sg.m. không nhiễm ô. + rajo N.m. bụi bặm. Tđn. vi  không, khỏi. 

Ø     āsīnaṃ (āsīna) Qkpt.Acc.Sg.m. đă ngồi xuống (nơi thanh vắng). ās ngồi.   

Ø     katakiccam (katakicca) Adj.Acc.Sg.m. có phận sự đă được làm xong. + kata Qkpt. đă làm.kar làm. + kicca N.n. phận sự, việc làm.  

Ø     anāsavaṃ (anāsava) Adj.Acc.Sg.m. không c̣n lậu hoặc. + āsava N.m. lậu hoặc. Tđn. chỉ phủ định an.

Ø     uttamatthaṃ (uttamattha) N.n.Acc.Sg. mục đích tối thượng. + uttama Adj. tối thượng. + attha N.n. mục đích.

Ø     uttama + attha = uttamattha.   

Ø     anuppattaṃ (anupatta) Qkpt.Acc.Sg.m. đă đạt đến. āp đạt. Tđn. anu gần, kế. Tđn. pa hướng về (từ chỉ nhấn mạnh).  

 

2) tamahaṃ brūmi brāhmaṇaṃ Ta gọi vị ấy là Bà-la-môn.